Bí kíp làm chủ Thì quá khứ hoàn thành cùng bộ bài tập xịn!

thi-qua-khu-hoan-thanh

Thì quá khứ hoàn thành là một trong 12 thì cơ bản của tiếng Anh mà tất cả những người học tiếng Anh (học sinh, sinh viên, người đi làm …) phải nắm được. Tuy nhiên thì này khác gì so với hiện tại hoàn thànhquá khứ đơn liệu có khó để học và sử dụng không? Vậy thì Focus Learning sẽ cùng các bạn học sinh tìm hiểu về lý thuyết và bài tập của thì quá khứ hoàn thành nhé!

Thì quá khứ hoàn thành là gì?

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) là thì dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trước một hành động khác cũng trong quá khứ.

Ví dụ: I had done my homework before I went to bed. Đây là bối cảnh hôm qua bạn đi ngủ lúc 9 giờ, nhưng bạn đã hoàn thành bài tập từ lúc 8 giờ. Vậy việc “hoàn thành bài tập” chính là lúc chúng mình sử dụng thì quá khứ hoàn thành đấy! Nó giúp chúng mình sắp xếp các sự kiện theo đúng thứ tự thời gian trước – sau.

dinh-nghia-thi-qua-khu-hoan-thanh
Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành

Công thức thì quá khứ hoàn thành

Để xây dựng cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành, chúng mình chỉ cần ghi nhớ một “công thức vàng”: đó là sự kết hợp giữa

Had (dùng cho tất cả các ngôi) + V3/ed.

Loại câu Cấu trúc Ví dụ
Khẳng định S + had + V3/ed I had finished my work.
Phủ định S + had not + V3/ed She had not gone home.
Nghi vấn Had + S + V3/ed? Had you done homework?

Cách dùng của thì quá khứ hoàn thành

Việc sử dụng thì quá khứ hoàn thành giúp câu chuyện của chúng mình trở nên logic và rõ ràng hơn rất nhiều, đặc biệt là khi kể về những kỷ niệm có nhiều sự việc nối tiếp nhau. Thay vì chỉ dùng quá khứ đơn cho mọi thứ, việc kết hợp với thì này sẽ làm nổi bật hành động nào xảy ra đầu tiên. Dưới đây là những trường hợp phổ biến nhất mà các con sẽ gặp khi sử dụng thì quá khứ hoàn thành:

Cách dùng Mô tả Ví dụ
Hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ Một hành động hoàn thành trước khi hành động khác xảy ra I had left before he arrived.
Dùng với before/after Nhấn mạnh thứ tự trước – sau After she had eaten, she went to bed.
Hành động xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ Nhấn mạnh hành động đã hoàn tất trước mốc thời gian He had finished the task by 8 p.m.

Động từ bất quy tắc và thêm -ed

Cũng giống như thì quá khứ đơn, thì quá khứ hoàn thành yêu cầu chúng mình phải làm việc với động từ ở dạng quá khứ phân từ V3/ed:

  • Động từ có quy tắc: Chúng mình chỉ cần thêm đuôi -ed (Ví dụ: Walk -> Walked).
  • Động từ bất quy tắc: Đây là lúc bạn cần sử dụng cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc (Ví dụ: Go -> Gone, Eat -> Eaten).

Các bạn có thể tài ngay bảng động từ bất quy tắc hoàn toàn miễn phí dưới đây nhé!

TẢI NGAY BẢNG ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC

Cách nhận biệt thì quá khứ hoàn thành

Để nhận diện thì quá khứ hoàn thành trong các bài kiểm tra, các bạn hãy chú ý đến những “dấu hiệu” thời gian đặc biệt thường đi kèm để phân định thứ tự trước sau như sau:

Dấu hiệu Ý nghĩa Ví dụ
Before Trước khi I had left before he arrived.
After Sau khi After she had finished, she went home.
By the time Vào lúc By the time I arrived, he had gone.

Phân biệt thì quá khứ hoàn thành với quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành

Rất nhiều bạn vẫn còn loay hoay không thể phân biệt được thì quá khứ hoàn thành, quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành. Vậy hãy check bảng phân biệt sau đây nhé:

Thì Cấu trúc Cách dùng Dấu hiệu nhận biết Ví dụ
Thì quá khứ hoàn thành S + had + V3/ed Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ before, after, by the time, already I had finished my homework before I went out.
Thì quá khứ đơn S + V2/ed Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ yesterday, last…, ago I finished my homework yesterday.
Thì hiện tại hoàn thành S + have/has + V3/ed Diễn tả hành động đã xảy ra và còn liên quan đến hiện tại just, already, yet, since, for I have finished my homework.

Xem thêm: Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn chính xác

Bài tập thì quá khứ hoàn thành

Chúng ta đã điểm qua hết các lý thuyết cần nắm về thì quá khứ hoàn thành và bây giờ là lúc để chúng ta cùng thực hành luyện tập và test xem mình đã nắm được bao nhiêu kiến thức ở bài tập dưới đây nhé:

Exercise 1: Chia thì quá khứ hoàn thành

1. By the time the teacher arrived, the students _______________ (quiet) down.

2. She didn’t want to see the movie because she _______________ (watch) it before.

3. My dad _______________ (finish) his coffee before he left for work.

4. When we got to the station, the train _______________ (already / leave).

5. They _______________ (not / eat) anything, so they were very hungry.

6. _______________ (you / complete) the homework before the deadline?

7. By the age of 12, Tom _______________ (learn) how to speak three languages.

8. The ground was wet because it _______________ (rain) heavily the night before.

9. After they _______________ (clean) the house, they sat down to rest.

10. Min _______________ (never / see) a real elephant until she visited the zoo last week.

Đáp án:

1. had quieted (hoặc had quieted)

2. had watched

3. had finished

4. had already left

5. had not eaten (hoặc hadn’t eaten)

6. Had you completed

7. had learned (hoặc had learnt)

8. had rained

9. had cleaned

10. had never seen

Exercise 2: Chia đúng thì của động từ trong ngoặc dựa vào ngữ cảnh và dấu hiệu nhận biết.

1. Look! Somebody _______________ (break) the window.

2. We _______________ (live) in Ho Chi Minh City for five years, and we love it here.

3. After the bell _______________ (ring), all the students went out of the classroom.

4. Yesterday, I _______________ (go) to the supermarket and bought some snacks.

5. By the time the police arrived, the thief _______________ (escape).

6. I _______________ (not / see) Sarah since we graduated from high school.

7. Last night, before I went to bed, I _______________ (check) my school bag twice.

8. When we came to his house, he _______________ (already / go) out with his friends.

9. They _______________ (visit) Da Lat three times so far.

10. In 2024, Focus Learning _______________ (open) a new center in District 2.

Đáp án:

1. has broken (Hành động vừa xảy ra, để lại kết quả ở hiện tại -> Hiện tại hoàn thành)

2. have lived (Hành động bắt đầu từ quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại -> Hiện tại hoàn thành)

3. had rung (Hành động tiếng chuông reo xảy ra trước hành động đi ra ngoài -> Quá khứ hoàn thành)

4. went (Chuỗi hành động xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, có “Yesterday” -> Quá khứ đơn)

5. had escaped (Kẻ trộm tẩu thoát trước khi cảnh sát đến -> Quá khứ hoàn thành)

6. have not seen / haven’t seen (Có dấu hiệu “since” -> Hiện tại hoàn thành)

7. had checked (Hành động kiểm tra cặp xảy ra trước hành động đi ngủ “before I went” -> Quá khứ hoàn thành)

8. had already gone (Anh ấy đi chơi trước khi chúng tôi đến -> Quá khứ hoàn thành)

9. have visited (Diễn tả trải nghiệm, có “three times so far” -> Hiện tại hoàn thành)

10. opened (Sự việc xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ “In 2024” -> Quá khứ đơn)

Tải ngay bài tập thì quá khứ hoàn thành

Biết rằng các bạn sẽ rất khó thuần thục thì này khi chỉ mới đọc lý thuyết và làm bài tập 1 lần, chính vì vậy mà Focus Learning đã chuẩn bị sẵn một bộ tài liệu thực hành siêu chất lượng. Bộ bài tập này sẽ giúp các bạn thành thạo thì quá khứ hoàn thành chỉ sau vài trang giấy:

TẢI NGAY BỘ TÀI LIỆU QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

Lời kết

Vậy là chúng mình đã cùng nhau giải mã xong “mảnh ghép cuối cùng” trong bộ ba thì quá khứ rồi! Hy vọng bài viết về thì quá khứ hoàn thành này đã giúp các bạn tự tin hơn khi kể về những câu chuyện thú vị của mình.

Hãy nhớ luyện tập thường xuyên và đừng ngần ngại đặt câu hỏi cho Focus Learning nếu bạn gặp khó khăn nhé. Chúc các bạn học tập thật tốt và luôn yêu thích tiếng Anh!

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN NGAY


    LIÊN HỆ TƯ VẤN NGAY

    1900 866 918

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *