“Phá đảo” Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong 5 phút

thi-qua-khu-hoan-thanh-tiep-dien

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nghe có vẻ rối rắm và khó phân biệt tưởng như sự kết hợp giữa quá khứ hoàn thànhquá khứ tiếp diễn nhỉ? Thật ra đây là 1 trong 12 thì tiếng Anh cơ bản mà các bạn học sinh nào cũng phải nắm được và không hề khó như các bạn nghĩ đây. Hãy cùng Focus Learning sẽ khai sáng giúp bạn cả lý thuyết về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn và cả bài tập áp dụng thực hành xịn xò nữa nhé!

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là gì?

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) là thì dùng để diễn tả một hành động đã đang xảy ra liên tục trong quá khứ và kéo dài đến trước một thời điểm hoặc hành động khác trong quá khứ.

Điểm đặc biệt của thì này là nó nhấn mạnh quá trình và thời gian kéo dài, chứ không chỉ là kết quả. Vì vậy, khi học thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, bạn sẽ dễ hình dung một hành động “đang diễn ra” trước khi có điều gì đó xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ: Yesterday, when I came to the office, everyone had been working hard for 2 hours.

Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Để sử dụng thành thạo thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, các bạn nhỏ chỉ cần nhớ công thức với sự xuất hiện của “had been” và động từ thêm đuôi “-ing”. Vậy chúng ta cần nắm vững cấu trúc của thì này ở 3 thể cơ sau:

cau-truc-thi-qua-khu-hoan-thanh-tiep-dien
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Khi học thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, điều quan trọng không chỉ là nhớ cấu trúc mà còn phải hiểu cách dùng của thì. Thì này thường xuất hiện khi chúng ta muốn kể lại một câu chuyện trong quá khứ, đặc biệt là nhấn mạnh quá trình xảy ra trước đó.

Cách dùng Mô tả Ví dụ
Hành động kéo dài trước một hành động khác Diễn tả hành động đang xảy ra và bị gián đoạn bởi hành động khác I had been sleeping when you called.
Hành động kéo dài trước một thời điểm Nhấn mạnh khoảng thời gian trước một mốc trong quá khứ She had been reading for 3 hours before 9 PM.
Nguyên nhân của một kết quả trong quá khứ Giải thích lý do dẫn đến một kết quả He was tired because he had been running.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Làm sao để nhận ra thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tích tắc? Các bạn hãy “truy tìm” những từ khóa báo hiệu thường xuất hiện trong câu để chọn đáp án đúng nhất nhé.

Dấu hiệu Ý nghĩa Ví dụ
for + khoảng thời gian Trong bao lâu for 2 hours
since + mốc thời gian Từ khi nào since 7 AM
before Trước khi before he came
when Khi when she arrived
because Bởi vì (chỉ nguyên nhân) because he had been working

Phân biệt giữa quá khứ hoàn thành tiếp diễn với quá khứ hoàn thành và quá khứ tiếp diễn

Để làm chủ kiến thức, chúng ta cần phân biệt rõ thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn với hai “người anh em” còn lại:

Tiêu chí Quá khứ hoàn thành Quá khứ tiếp diễn
Cấu trúc S + had + V3/ed S + was/were + V-ing
Cách dùng Hành động đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ Hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ
Nhấn mạnh Kết quả (đã xong) Quá trình (đang xảy ra)
Dấu hiệu nhận biết before, after, already while, when, at that time
Ví dụ I had finished my homework before dinner. I was doing my homework at 8 PM.
Kết hợp trong câu Dùng để nói hành động xảy ra trước Dùng để nói hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào

Xem thêm: Tất tận tật về thì quá khứ đơn

Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Exercise 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1. They (work) __________ on the project for six months before it was finally approved.

2. She was out of breath because she (run) __________ to catch the bus.

3. We (not / expect) __________ any visitors, so the house was a mess.

4. How long (you / wait) __________ for the train before it arrived?

5. The ground was wet because it (rain) __________ all night.

6. He failed the exam because he (not / study) __________ regularly.

7. By the time the doctor arrived, the patient (suffering) __________ for hours.

8. My eyes were hurting because I (stare) __________ at the computer screen since morning.

9. (they / talk) __________ about the secret before you walked into the room?

10. Lana (try) __________ to fix her car for two hours before she gave up and called a mechanic.

Đáp án

1. had been working

2. had been running

3. had not been expecting/ hadn’t been expecting

4. had you been waiting

5. had been raining

6. had not been studying/ hadn’t been studying

7. had been suffering

8. had been staring

9. had they been talking

10. had been trying

Exercise 2: Phân biệt quá khứ hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành và quá khứ tiếp diễn

1. When I arrived at the party, Jack (already / leave) __________.

2. While my mother (cook) __________ dinner, the lights suddenly went out.

3. He was exhausted because he (drive) __________ for 8 hours without a break.

4. I (watch) __________ TV at 8 PM yesterday when the phone rang.

5. By the time she finished her homework, everyone else (go) __________ to bed.

6. The driver (not / pay) __________ attention to the road when the accident happened.

7. They (repair) __________ the road for days before they finally finished it.

8. Jessica (already / meet) __________ him twice before they started working together.

9. I (look) __________ for my keys for twenty minutes before I found them under the sofa.

10. What (you / do) __________ when I called you yesterday afternoon?

Đáp án

1. had already left

2. was cooking

3. had been driving

4. was watching

5. had gone

6. was not paying/ wasn’t paying

7. had been repairing

8. had already met

9. had been looking

10. were you doing

Tải ngay bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Lý thuyết đã xong, giờ là lúc “thực chiến” thôi! Để giúp các bạn học sinh ghi nhớ kiến thức sâu hơn, chúng mình đã chuẩn bị sẵn một bộ bài tập cực hay và có lời giải chi tiết.

TẢI NGÀY BÀI TẬP QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

Lời kết

Vậy là chúng mình đã cùng nhau “giải mã” xong thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn rồi! Tuy cái tên có vẻ dài nhưng chỉ cần các bạn nắm vững công thức “had been + V-ing” và nhớ rằng đây là thì dành cho những hành động “kiên trì, bền bỉ” trong quá khứ, thì mọi bài tập sẽ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

Nếu các bạn học sinh và phụ huynh vẫn còn những thắc mắc hay mong muốn phát triển năng lực tiếng Anh vượt ngoài sách vở thì tìm hiểu ngay những khóa học tiếng Anh tại Focus Learning được áp dụng phương pháp STEAM để có thể được sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn một cách thực tế ngoài đời sống nhất và cùng nhau tháo gỡ mọi khó khăn.

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN NGAY


    LIÊN HỆ TƯ VẤN NGAY

    1900 866 918

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *