Cách đọc và viết số thứ tự trong tiếng Anh đầy đủ nhất

so-thu-tu-trong-tieng-anh

Khi mới học, chắc hẳn các bạn đã rất quen thuộc với những con số dùng để đếm như one (1), two (2), three (3)… Tuy nhiên trong tiếng Anh còn có một loại số khác cực kỳ quan trọng là số thứ tự trong tiếng Anh. Để giúp các bạn không bị bỡ ngỡ, Focus Learning sẽ hướng dẫn từ A đến Z cách đọc, cách viết và mẹo ghi nhớ số thứ tự trong tiếng Anh một cách đơn giản, dễ hiểu nhất nhé!

Số thứ tự trong tiếng Anh là gì?

Để hiểu một cách đơn giản nhất, số thứ tự trong tiếng Anh là những từ được dùng để chỉ vị trí, thứ hạng, thứ tự của một sự vật, sự việc trong một danh sách hoặc một chuỗi cụ thể. Ví dụ như khi bạn đứng thứ nhất trong lớp, ngày mùng 1 trên tờ lịch, hay tầng thứ 3 của một tòa nhà.

Xem thêm:

Bảng số thứ tự trong tiếng Anh kèm theo phát âm

Số Số thứ tự tiếng Anh Viết tắt Phiên âm quốc tế (IPA) Ý nghĩa
1 First 1st /fɜːst/ Thứ nhất
2 Second 2nd /ˈsekənd/ Thứ hai
3 Third 3rd /θɜːd/ Thứ ba
4 Fourth 4th /fɔːθ/ Thứ tư
5 Fifth 5th /fɪfθ/ Thứ năm
6 Sixth 6th /sɪksθ/ Thứ sáu
7 Seventh 7th /ˈsevənθ/ Thứ bảy
8 Eighth 8th /eɪtθ/ Thứ tám
9 Ninth 9th /naɪnθ/ Thứ chín
10 Tenth 10th /tenθ/ Thứ mười
11 Eleventh 11th /ɪˈlevənθ/ Thứ mười một
12 Twelfth 12th /twelfθ/ Thứ mười hai
13 Thirteenth 13th /ˌθɜːˈtiːnθ/ Thứ mười ba
14 Fourteenth 14th /ˌfɔːˈtiːnθ/ Thứ mười tư
19 Nineteenth 19th /ˌnaɪnˈtiːnθ/ Thứ mười chín
20 Twentieth 20th /ˈtwentiəθ/ Thứ hai mươi
30 Thirtieth 30th /ˈθɜːtiəθ/ Thứ ba mươi
100 Hundredth 100th /ˈhʌndrədθ/ Thứ một trăm

Các trường hợp phải dùng số thứ tự trong tiếng Anh

Không giống như tiếng Việt mình chỉ cần thêm chữ “thứ” vào trước số đếm, trong tiếng Anh, bạn bắt buộc phải dùng số thứ tự trong tiếng Anh trong 5 trường hợp cụ thể sau đây:

  • Khi nói về ngày tháng trên lịch: Đây là trường hợp chúng ta gặp nhiều nhất. Thay vì nói ngày 1 là Day One, bạn phải dùng số thứ tự tiếng Anh.
    • Ví dụ: My birthday is on the 2nd of September.
  • Khi nói về thứ hạng, vị trí cuộc thi: Khi bạn muốn khoe thứ hạng của mình hay của ai đó.
    • Ví dụ: She won the first prize in the English competition.
  • Khi nói về số tầng của một tòa nhà: Tránh nhầm lẫn với số lượng phòng, số tầng phải dùng số thứ tự.
    • Ví dụ: Our classroom is on the third floor. (Phòng học của chúng mình ở tầng ba).
  • Khi nói về ngày kỷ niệm: Các dịp lễ lớn, ngày kỷ niệm thành lập.
    • Ví dụ: We are celebrating the 10th anniversary of our school. (Chúng tớ đang kỷ niệm 10 năm thành lập trường).
  • Khi gọi tên các vị vua, hoàng đế (số La Mã): Trong lịch sử, các phần số La Mã đi sau tên vua sẽ được đọc bằng số thứ tự trong tiếng Anh.
    • Ví dụ: King Henry VIII được đọc là King Henry the Eighth (Vua Henry thứ 8).

Nguyên tắc viết số thứ tự trong tiếng Anh từ 1 đến 100

Nhìn bảng dài có vẻ đáng sợ, nhưng thực ra cách viết số thứ tự trong tiếng Anh đều tuân theo những quy luật siêu dễ nhớ dưới đây. Các bạn hãy lấy giấy bút ra ghi lại mẹo này nhé:

Bộ ba “1,2,3”

Đây là 3 số đặc biệt nhất vì chúng không tuân theo quy tắc chung. Bạn bắt buộc phải học thuộc lòng:

  • 1 -> first (viết tắt lấy 2 chữ cuối là 1st)
  • 2 -> second (viết tắt là 2nd)
  • 3 -> third (viết tắt là 3rd)

Quy tắc thêm đuôi “-th”

Với hầu hết các số còn lại từ 4 trở đi, bạn chỉ cần lấy số đếm thông thường + đuôi “th”. Khi viết tắt, bạn chỉ cần viết số đó kèm đuôi “th” ở trên đầu (Ví dụ: 4th, 5th, 6th, 7th…).

Một số trường hợp ngoại lệ

  • Số 5 là Five -> chuyển sang số thứ tự đổi “ve” thành “f” rồi mới thêm “th” -> Fifth (Chứ không phải Fiveth đâu nhé).
  • Số 8 là Eight -> có sẵn chữ “t” rồi, bạn chỉ cần thêm “h” -> Eighth.
  • Số 9 là Nine -> bạn phải bỏ chữ “e” đi rồi mới thêm “th” -> Ninth.
  • Số 12 là Twelve -> giống số 5, ta đổi “ve” thành “f” rồi thêm “th” -> Twelfth.

Đối với các số tròn chục

Các số tròn chục như 20,30,40… có tận cùng là đuôi “-ty”, khi chuyển sang số thứ tự tiếng Anh, các bạn hãy đổi “-ty” thành “-tie” rồi thêm “th”.

Ví dụ: Twenty -> Twentieth, Thirty -> Thirtieth.

Đối với số có hai chữ số

Các con số có 2 chữ số như 21, 35, 42… thì số hàng chục phải giữ nguyên như số đêm, số hàng đơn vị bắt buộc phải chuyển sang số thứ tự trong tiếng Anh.

Ví dụ:

  • Số 21 có hàng chục là 20 (Twenty), hàng đơn vị là 1 (chuyển thành First) -> Twenty-first (Viết tắt là 21st).
  • Số 43 có hàng chục là 40 (Forty), hàng đơn vị là 3 (chuyển thành Third) -> Forty-third (Viết tắt là 43rd).
nguyen-tac-viet-so-thu-tu-trong-tieng-anh
Nguyên tắc viết số thứ tự trong tiếng Anh

Phân biệt số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh

Rất nhiều bạn học sinh mới bắt đầu thường bị nhầm lẫn và dùng lộn xộn giữa số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh này. Chúng mình cùng làm một cuộc so sánh nhỏ để phân biệt thật rõ ràng nhé!

Sự khác nhau giữa số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh

Để không bao giờ dùng sai, các bạn chỉ cần nhớ bảng so sánh siêu đơn giản này:

Tiêu chí Số đếm (Cardinal Numbers) Số thứ tự tiếng Anh (Ordinal Numbers)
Định nghĩa Dùng để chỉ số lượng của sự vật, con người, con vật. Dùng để chỉ vị trí, thứ hạng hoặc ngày tháng.
Câu hỏi tương ứng Trả lời cho câu hỏi How many? (Có bao nhiêu?) Trả lời cho câu hỏi Which one? (Cái nào? Vị trí nào?)
Cách viết tiêu biểu One, Two, Three, Four, Five… First, Second, Third, Fourth, Fifth…
Ví dụ minh họa I have three cats. (Tớ có 3 con mèo – chỉ số lượng). This is my third cat. (Đây là con mèo thứ 3 của tớ – chỉ thứ tự xuất hiện).

Cách chuyển từ số đếm sang số thứ tự trong tiếng Anh

Tóm gọn lại từ các nguyên tắc trên, công thức chung để các bạn biến một số đếm quen thuộc thành một số thứ tự trong tiếng Anh chuẩn chỉnh như sau:

Số thứ tự = Số đếm + đuôi “th”

Lưu ý: Ngoại trừ bộ ba số 1st, 2ns, 3rd và các trường hợp biến đổi chính tả ở các số 5, 8, 9, 12 và các số tròn chục như đã phân tích ở phần trên.

Bài tập về số thứ tự trong tiếng Anh

1. January is the _________ month of the year. (1)

2. She is the _________ person to arrive at the party. (2)

3. Today is the _________ of May. (5)

4.This is the _________ time I have watched this cartoon. (3)

5. My apartment is on the _________ floor of that building. (21)

6. My brother is in the _________ grade this year. (4)

7. This is their _________ wedding anniversary. (20)

8. King Henry the _________ was a famous king in English history. (8)

9. Tomorrow is my sister’s _________ birthday. (9)

10. He finished the race in the _________ place. (12)

Đáp án:

1. first

2. second

3. fifth: Ngày mồng 5 tháng 5

4. third

5. twenty-first (21st):

6. fourth

7. twentieth

8. eighth

9. ninth

10. twelfth

Lời kết

Các bạn thấy đấy, số thứ tự trong tiếng Anh hoàn toàn không hề khó nuốt nếu chúng mình nắm chắc các quy tắc viết đuôi và biết cách phân biệt chúng với số đếm đúng không nào? Việc làm chủ những kiến thức nền tảng này sẽ là bệ phóng tuyệt vời giúp các bạn tự tin hơn trong các bài kiểm tra nói về ngày tháng hay viết luận sắp tới.

Hãy luyện tập viết ngày tháng bằng tiếng Anh vào số nhật ký hằng ngày để mau chóng ghi nhớ nhé. Chúc các bạn học tập thật tốt và luôn giữ ngọn lửa đam mê với tiếng Anh!

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN NGAY


    LIÊN HỆ TƯ VẤN NGAY

    1900 866 918

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *