Mệnh đề quan hệ (Relative Clause): Công thức và bài tập

menh-de-quan-he

Mệnh đề quan hệ là một trong những ngữ pháp quan trọng của tiếng Anh cả trong đời sống lẫn công việc. Tuy nhiên, không ít các bạn học sinh còn cảm thấy bối rối khi phân biệt các loại đại từ hay cách rút gọn mệnh đề. Focus Learning sẽ giúp các bạn hệ thống lịa toàn bộ kiến thức về mệnh đề quan hệ một cách chi tiết và có bài tập để luyện tập nữa nhé.

Định nghĩa mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là một mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó. Nó giúp xác định rõ đối tượng đang được nói đến hoặc cung cấp thêm thông tin bổ sung cho danh từ đó. Mệnh đề quan hệ thường bắt đầu bằng các đại từ quan hệ (who, whom, which, that, whose) hoặc trạng từ quan hệ (when, where, why).

Xem thêm:

Các loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, mệnh đề quan hệ được chia thành hai loại chính dựa trên chức năng của chúng trong câu.

Mệnh đề quan hệ xác định

Đây là loại mệnh đề quan hệ dùng để xác định cụ thể danh từ đứng trước là ai, cái gì. Nếu thiếu mệnh đề này, câu sẽ không rõ nghĩa hoặc không đủ thông tin.

  • Đặc điểm: Không dùng dấu phẩy để ngăn cách với mệnh đề chính.
  • Ví dụ: The man who is wearing a red shirt is my teacher. (Nếu bỏ phần in nghiêng, chúng ta sẽ không biết “người đàn ông” nào).

Mệnh đề quan hệ không xác định

Loại mệnh đề quan hệ này dùng để cung cấp thêm thông tin phụ cho một danh từ đã được xác định rõ (danh từ riêng, danh từ có “this/that/these/those” hoặc tính từ sở hữu). Nếu bỏ mệnh đề này, câu vẫn đủ nghĩa.

  • Đặc điểm: Luôn có dấu phẩy ngăn cách với mệnh đề chính và không được dùng “that”.
  • Ví dụ: Mr. Nam, who is my neighbor, is very friendly.

Các loại từ dùng trong mệnh đề quan hệ

Trong mệnh đề quan hệ, các từ nối được chia làm hai nhóm chính: Đại từ quan hệ (Relative Pronouns) và Trạng từ quan hệ (Relative Adverbs). Mỗi loại sẽ đóng một vai trò ngữ pháp khác nhau tùy thuộc vào danh từ mà nó thay thế.

Dưới đây là hệ thống các loại từ dùng trong mệnh đề quan hệ:

Đại từ quan hệ (Relative Pronouns)

Đại từ quan hệ dùng để thay thế cho một danh từ và có thể đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề phụ.

Đại từ quan hệ Cách dùng Ví dụ
Who Là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.

The man who is waiting for the bus is my English teacher.

The man who I met on the bus yesterday is Phuong’s father.

Whom Là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó. Theo sau whom là chủ ngữ. The man who(m) I met on the bus yesterday is Phuong’s father.
Which Là đại từ quan hệ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.

I am reading the book which was written by a famous writer.

I am reading the book which you gave me on my birthday.

Whose Là đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.

I am studying with Tom whose father is a famous doctor.

That Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại mệnh đề xác định (Restricted Clause). I saw her and her dog that were walking in the park.

Trạng thái quan hệ (Relative Adverbs)

Trạng từ quan hệ dùng để thay thế cho các cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn hoặc lý do. Bạn có thể thay thế các trạng từ này bằng cấu trúc Giới từ + Which.

Trạng từ quan hệ Cách dùng Ví dụ
When Là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian, dùng thay cho on/at/in + which, then. I still remember the day when my mother took me to school for the first time.
= I still remember the day on which my mother took me to school for the first time.
Where Là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/on/in + which, there. That is the house where we used to live.
= That is the house in which we used to live.
Why Là trạng từ quan hệ chỉ lí do, đứng sau tiền ngữ “the reason”, dùng thay cho “for which”. Please tell me the reason why you are telling me a lie.

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

Trong mệnh đề quan hệ, việc rút gọn giúp câu văn trở nên ngắn gọn và tự nhiên hơn. Tùy thuộc vào cấu trúc của mệnh đề, có các cách rút gọn khác nhau.

Rút gọn bằng cụm V_ing

Dùng khi đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ và động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động.

  • Cách dùng: phải lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, sau đó chuyển động từ thành V_ing.
  • Ví dụ: The man who is stands at the door is my uncle.

=> The man standing at the door is my uncle.

Rút gọn bằng cụm V3/ed

Dùng khi đại từ quan hệ đóng vai trò là chủ ngữ và mệnh đề ở thể bị động.

  • Cách dùng: Lược bỏ đại từ quan hệ và động từ “to be”, giữ lại động từ ở dạng V3/ed.
  • Ví dụ: The instructions which were given by the teacher are clear.

=> The instructions given by the teacher are clear.

Rút gọn bằng cụm động từ nguyên mẫu

Dùng khi danh từ đứng trước có các từ bổ trợ như: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh nhất.

  • Cách làm: Lược bỏ đại từ quan hệ và chuyển động từ sang dạng to + V (bare).
  • Ví dụ: He is the first man who solved this puzzle.

=> He is the first man to solve this puzzle.

Rút gọn bằng cụm danh từ

Dùng khi mệnh đề quan hệ có dạng: S + who/which + be + Danh từ/Cụm danh từ.

  • Cách làm: Lược bỏ đại từ quan hệ và động từ “to be”, chỉ giữ lại cụm danh từ.
  • Ví dụ: Football, which is the most popular sport, is played worldwide.

=> Football, the most popular sport, is played worldwide.

cach-rut-gon-menh-de-quan-he
Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

Bài tập mệnh đề quan hệ

1. The young man_____ was released after the court was found innocent of all the charges against him.

A. who    B. who he    C. which    D. whose

2. Is that the same film____ we watched last year?

A. when    B. which    C. why    D. who

3. The girl I borrowed the dictionary asked me to use it carefully.

A. whose    B. from whom    C. from whose    D. whom

4. The____  first television picture John Logie Baird transmitted on 25 November, 1905 was a boy____ worked in the office next to Baird’s workroom in London.

A. which; whom    B. who; which    C. that; whose    D. that; who

5. Joyce Bews,____ was born and grew up in Portsmouth on the south coast of England,____ she still lives, was 100 last year.

A. that; in which    B. who; where    C. that; where    D. who; that

6. The pollution____ they were talking is getting worse.

A. that    B about which    C. which    D. whom

7. Robert Riva, an Italian player______ used to play for Cremonese, now coaches the Reigate under 11’s football team.

A. when    B. which    C. where    D. who

8. When I was at school, there was a girl in my class_____ skin was so sensitive that she couldn’t expose her skin to the sun even with cream on.

A. where    B. whose    C. whom    D. that

9. Unfortunately, the friend with_____ I intended to go on holiday to Side is ill, so I’ll have to cancel my trip.

A. who    B. whom    C. where    D. that

10. The new stadium, ____will be completed next year, will seat 30,000 spectators.

A. what    B. where    C. when    D. which

Tải ngay bài tập mệnh đề quan hệ

Nắm được lý thuyết là chưa đủ để có thể sử dụng nhuần nhuyễn mệnh đề quan hệ. Vì vậy mà Focus Learning đã tổng hợp cả file lý thuyết trình bày dễ hiểu cùng với hơn 100 câu bài tập mệnh đề quan hệ để các bạn có thể luyện tập và có đáp án giải thích chi tiết.

TẢI NGAY BÀI TẬP MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Lời kết

Việc nắm vững kiến thức về mệnh đề quan hệ sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc viết câu và giao tiếp tiếng Anh. Hãy thường xuyên ôn tập các loại đại từ và cách rút gọn mệnh đề quan hệ để tránh những lỗi sai phổ biến. Chúc các bạn học tập tốt và chinh phục thành công chủ điểm ngữ pháp này!

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN NGAY


    LIÊN HỆ TƯ VẤN NGAY

    1900 866 918

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *