Câu bị động (Passive Voice): Cấu trúc và cách dùng

cau-bi-dong

Câu bị động là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng và phổ biến nhất trong tiếng Anh. Việc nắm vững cách sử dụng câu bị động không chỉ giúp bạn làm tốt các bài kiểm tra mà còn giúp cách diễn đạt trở nên linh hoạt, chuyên nghiệp hơn. Focus Learning sẽ tổng hợp lại công thức và cách sử dụng câu bị động ở từng thì để các bạn học sinh có thể áp dụng cả vào giao tiếp và các bài kiểm tra, thi học kì.

Câu bị động (Pass Voice) là gì?

Câu bị động (Passive Voice) là dạng câu được sử dụng khi muốn nhấn mạnh hành động hoặc đối tượng chịu tác động của hành động thay vì người thực hiện hành động. Trong câu bị động, tân ngữ của câu chủ động sẽ trở thành chủ ngữ của câu.

Sau đây là bảng so sánh giữa câu chủ động và câu bị động:

Tiêu chí Câu chủ động Câu bị động
Chủ ngữ Người thực hiện hành động Người/vật chịu tác động
Mục đích nhấn mạnh Nhấn mạnh chủ thể hành động Nhấn mạnh đối tượng chịu tác động
Cấu trúc S + V + O S + be + V3/ed + by + O
Ví dụ Lan cleans the room. The room is cleaned by Lan.

Xem thêm: Tất tần tật về câu điều kiện trong tiếng Anh

Cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh

Về cơ bản, cấu trúc của câu bị động luôn bao gồm trợ động từ “to be” và quá khứ phân từ (V3/ED). Tùy vào thì của câu mà “to be” sẽ được chia cho phù hợp.

cau-truc-cau-bi-dong
Cấu trúc câu bị động

Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động ở các thì

Để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, bạn thực hiện các bước sau:

  • Xác định chủ ngữ, động từ và tân ngữ trong câu chủ động
  • Đưa tân ngữ lên làm chủ ngữ
  • Chia động từ “to be” theo thì phù hợp
  • Chuyển động từ chính sang dạng V3/ed
  • Thêm “by + tác nhân” nếu cần

Bên cạnh công thức và các các bước chuyển câu chủ động sau câu bị động, bạn cũng cần nắm rõ công thức câu bị động ở từng thì khác nhau.

Thì Thể chủ động Thể bị động Ví dụ
Hiện tại đơn S + V(s/es) + O S + am/is/are + V3/ed The teacher checks the homework → The homework is checked by the teacher.
Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + V3/ed They are building a house → A house is being built.
Hiện tại hoàn thành S + have/has + V3/ed + O S + have/has been + V3/ed She has finished the task → The task has been finished.
Quá khứ đơn S + V2/ed + O S + was/were + V3/ed Tom wrote a letter → A letter was written by Tom.
Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + V3/ed They were cleaning the room → The room was being cleaned.
Quá khứ hoàn thành S + had + V3/ed + O S + had been + V3/ed She had sent the email → The email had been sent.
Tương lai đơn S + will + V + O S + will be + V3/ed They will announce the result → The result will be announced.
Động từ khuyết thiếu S + can/must/should + V + O S + can/must/should + be + V3/ed You must finish the work → The work must be finished.

Bài tập câu bị động trong tiếng Anh

Bài 1: Chọn câu đúng trong A,B,C,D

Question 1. Since the computer ____ it has made considerable changes to our daily life.

A. invented      B. was invented

C. is invented   D. has invented

Question 2. The headmaster has decided that three lecture halls ____ in our school
next semester.

A. will build    B. will be built    C. are being built     D. will be building

Question 3. In our hospital, patients ____ every morning.

A. are examined     B. were examining     C. have examined    D. can examine

Question 4. No one can avoid ____ by advertisements.

A. to be influenced B. influencing

C. having influenced D. being influenced

Question 5. The theory of relativity ____ by Einstein, who was a famous physicist.

A. was developed     B. developed

C. is developed     D. develops

Question 6. The girl was used ____ birthday presents from her brothers.

A. to receive B. to receiving

C. to being received D. to be receiving

Question 7. After the car crash last night, all the injured ____ to the hospital in an
ambulance.

A. was rushing    B. were rushed

C. was rushed     D. were rushing

Question 8. Only one of our gifted students ____ to participate in the final competition.

A. has been chosen    B. have been chosen    C. were choosing    D. chosen

Question 9. Carbon dioxide____ as one of the main contributors to the greenhouse
effect.

A. had identified    B. has been identified

C. has identified    D. had been identified

Question 10. In no circumstances ____ on campus.

A. should smoking be allowed    B. should allow smoking

C. smoking should be allowed    D. we should allow smoking

Bài 2: Chuyển các câu sau sang thể bị động

1. The teacher corrects our exercises at home.
=>___________________________________
2. Ali’s absence worried his mother.
=>___________________________________
3. They are building several new schools in our town.
=>___________________________________
4. We have made great progress in industry, science and medicine.
=>___________________________________________________
5. Sam killed a lion last week.
=>___________________________________
6. You must hand in your report before the end of this month.
=>______________________________________________
7. I had just finished the job when the factory closed.
=>_______________________________________
8. No one has opened that box for the past hundred years.
=>____________________________________________
9. Are you going to mail these letters soon?
=>________________________________
10. He should have finished the report yesterday.
=>_____________________________________

Tải bài tập tiếng Anh câu bị động có đáp án

Để thành thạo các cấu trúc trên, việc thực hành là vô cùng cần thiết. Bạn có thể tải bộ tài liệu tổng hợp bài tập câu bị động từ cơ bản đến nâng cao (có đáp án chi tiết) để tự luyện tập tại nhà. Việc làm bài tập thường xuyên sẽ giúp bạn phản xạ nhanh hơn khi gặp dạng câu bị động trong giao tiếp và thi cử.

TẢI BÀI TẬP CÂU BỊ ĐỘNG MIỄN PHÍ

Xem thêm: 

Lời kết

Câu bị động là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh, xuất hiện thường xuyên trong giao tiếp và các bài thi. Việc nắm vững cấu trúc câu bị động sẽ giúp bạn viết câu chuyên nghiệp hơn và diễn đạt linh hoạt hơn. Hãy luyện tập câu bị động mỗi ngày để ghi nhớ cấu trúc và sử dụng thành thạo trong thực tế.

Nhưng để thực sự làm chủ tiếng Anh và ứng dụng nó như một công cụ tư duy sắc bén, bạn cần một môi trường học tập đột phá hơn những phương pháp truyền thống. Tại Focus Learning, chúng tôi tiên phong áp dụng phương pháp STEAM (Science – Technology – Engineering – Art  – Maths) vào giảng dạy tiếng Anh. Thay vì chỉ ghi chép cấu trúc câu bị động khô khan, học viên sẽ được: 

  • Học qua dự án thực tế: Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để thuyết trình về một thí nghiệm khoa học hoặc một dự án kỹ thuật mà các em đã thực hiện liên tục trong suốt khóa học.
  • Đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp: Giảng viên giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng đồng hành, chỉnh sửa từng lỗi nhỏ trong cách dùng từ và ngữ pháp.
  • Môi trường chuẩn quốc tế: Tối ưu hóa khả năng phản xạ, giúp bạn tự tin giao tiếp trong học thuật lẫn công việc.

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN NGAY


    LIÊN HỆ TƯ VẤN NGAY

    1900 866 918

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *