Danh từ sở hữu là một trong những điểm ngữ pháp nền tảng quan trọng và quen thuộc chính vì vậy các bạn học sinh nào dù mới học hay đã có nền tảng tiếng Anh cũng phải nắm vững. Nắm vững danh từ sở hữu giúp bạn cải thiện được kỹ năng viết và nói, đặc biệt là ở các kỳ thi chúng chỉ quốc tế.
Trong bài viết này, Focus Learning sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về khái niệm, cách dùng, các lưu ý và bài tập của danh từ sở hữu có đáp án nhé!
Danh từ sở hữu là gì?
Danh từ sở hữu trong tiếng Anh là hình thức biến đổi một danh từ bằng cách thêm dấu nháy đơn và chữ “s” (viết là ‘s) hoặc chỉ thêm dấu nháy đơn (‘) vào sau danh từ đó. Mục đích của sự biến đổi này là để chỉ ra rằng một người, một loài vật hoặc một tổ chức nào đó có quyền sở hữu đối với một người hoặc một vật khác.
Ví dụ:
- Tom‘s book
- The cat‘s tail
Xem thêm:
Cách dùng danh từ sở hữu trong câu
Trong câu tiếng Anh, danh từ sở hữu đóng vai trò định ngữ đứng trước danh từ bị sở hữu để làm rõ nghĩa cho danh từ đó.

Danh từ sở hữu thường được dùng cho người, quốc gia hoặc động vật (những thực thể có sự sống). Đối với các vật vô tri vô giác, người ta thường dùng cấu trúc với giới từ of (Ví dụ: the leg of the table thay vì the table’s leg).
Các danh từ sở hữu trong tiếng Anh
Tùy thuộc vào đặc điểm của danh từ làm chủ ngữ là số ít hay số nhiều, chúng ta sẽ có cách thêm sở hữu cách khác nhau. Hãy cùng theo dõi bảng phân loại chi tiết dưới đây:
| Loại danh từ sở hữu | Giải thích | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|
| Danh từ sở hữu số ít | Thêm ‘s vào sau các danh từ số ít hoặc danh từ số nhiều nhưng không tận cùng bằng chữ s. |
– The boy’s bicycle – The children’s toys |
| Danh từ sở hữu số nhiều | Đối với danh từ số nhiều đã tận cùng bằng chữ s, bạn chỉ cần thêm dấu nháy đơn (‘) ở cuối từ, không cần thêm chữ s nữa. |
– The students’ books – The birds’ nest |
Lưu ý khi dùng danh từ sở hữu
Để viết và nói tiếng Anh chuẩn như người bản xứ, bạn cần nắm vững các nguyên tắc đặc biệt khi biến đổi danh từ sở hữu. Dưới đây là bảng tổng hợp các lưu ý quan trọng nhất:
| Các quy tắc | Giải thích | Ví dụ |
|---|---|---|
| Mạo từ không đi kèm | Khi đã dùng danh từ sở hữu, mạo từ (a, an, the) của danh từ bị sở hữu sẽ bị lược bỏ. |
Tom’s car. |
| Sở hữu thuộc nhiều người | Khi một vật thuộc sở hữu chung của nhiều người, ta chỉ thêm ‘s vào danh từ cuối cùng.Nếu sở hữu riêng biệt, mỗi danh từ đều phải có ‘s. |
Tom and Mary’s room
Tom’s and Mary’s rooms |
| Danh từ ghép / Danh từ có gạch nối | Thêm sở hữu cách ‘s vào từ cuối cùng của cụm danh từ ghép đó. |
My brother-in-law’s company |
| Sử dụng tính từ “own” để nhấn mạnh | Đặt từ own trước danh từ bị sở hữu để tăng tính nhấn mạnh đặc biệt, khẳng định quyền sở hữu tuyệt đối. |
It was Peter’s own idea. |
Phân biệt danh từ sở hữu, tính từ sở hữu và đại từ sở hữu
Cả 3 khái niệm phân biệt danh từ sở hữu, tính từ sở hữu và đại từ sở hữu nhưng cách dùng và hình thái của chúng trong câu lại hoàn toàn khác nhau. Hãy cùng phân biệt bảng dưới đây nhé:
| Tiêu chí | Danh từ sở hữu | Tính từ sở hữu | Đại từ sở hữu |
|---|---|---|---|
| Khái niệm | Là một danh từ cụ thể/tên riêng được biến đổi hình thức (thêm ‘s hoặc ‘). |
Đóng vai trò như một tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau. | Đóng vai trò như một danh từ độc lập, đại diện cho cả cụm sở hữu. |
| Cấu trúc | Danh từ + ‘s + Danh từ bị sở hữu | Tính từ sở hữu + Danh từ | Đứng một mình (không đi kèm danh từ).
ĐTSH = TTSH + Danh từ |
| Hình thái từ | Tom’s, Mary’s, the dog’s, the students’… | my, your, our, their, his, her, its | mine, yours, ours, theirs, his, hers, its |
| Chức năng | Chỉ đích danh ai hoặc cái gì cụ thể đang làm chủ sở hữu. | Chỉ ra tính chất sở hữu của một đại từ nhân xưng đối với danh từ đi kèm. | Thay thế hoàn toàn cho cụm danh từ phía trước để tránh lỗi lặp từ. |
| Ví dụ | This is Anna’s pen. | This is her pen. | This pen is hers. |
Vì biết các bạn học lý thuyết sẽ rất khó nhớ nên Focus Learning đã chuẩn bị mẹo để các bạn học tập nhanh hơn và hiệu quả hơn

Bài tập danh từ sở hữu có đáp án
Chúng ta đã đi qua hết các lý thuyết cần phải nắm của danh từ sở hữu, vậy thì hãy cùng áp dụng các kiến thức này và hoàn thành bài tập này nhé.
Hãy viết lại các cụm từ sau bằng cách sử dụng hình thức danh từ sở hữu phù hợp:
1. The car that belongs to my teacher __________________________________________
2. The classroom of the students __________________________________________
3. The toys of the children __________________________________________
4. The house shared by Jack and Jill __________________________________________
5. The passports of the travelers __________________________________________
6. The computer of my sister-in-law __________________________________________
7. The decision of the manager ________________________________________
8. The separate rooms of Tim and Kyle __________________________________________
9. The tail of the puppy __________________________________________
10. The biological laboratory of the university __________________________________________
Đáp án
1. My teacher’s car
2. The student’s classroom
3. The children’s toy
4. Jack and Jill’s house
5. The travelers’ passports
6. My sister-in-law’s computer
7. The manager’s decision
8. Tim’s and Kyle’s room
9. The puppy’s tail
10. The university’s biological laboratory
Lời kết
Danh từ sở hữu là một chủ điểm ngữ pháp nền tảng nhưng vô cùng thú vị. Chỉ cần bạn chú ý quan sát xem chủ thể sở hữu là số ít hay số nhiều, sở hữu chung hay riêng là bạn đã có thể xử lý mượt mà mọi dạng bài tập rồi. Chúc các bạn học sinh ôn tập thật tốt và luôn tràn đầy hứng khởi trên con đường học tiếng Anh!
ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN NGAY

