Mạo từ là một trong những phần ngữ pháp nền tảng và xuất hiện với tần suất dày đặc nhất trong tiếng Anh. Tuy nhiên, đối với những bạn học sinh mới bắt đầu, việc lựa chọn lúc nào dùng “a”, “an”, “the” hay khi nào không dùng gì cả thường rất dễ gây nhầm lẫn.
Focus Learning sẽ giúp bạn làm chủ hoàn toàn kiến thức về mạo từ, từ định nghĩa, cách dùng chi tiết cho đến các lỗi sai cần tránh kèm bài tập thực hành có đáp án.
Mạo từ trong tiếng Anh là gì?
Mạo từ (Articles) là những từ đứng trước danh từ để cho biết danh từ đó đang nói đến một đối tượng xác định (cả người nói và người nghe đều biết) hay một đối tượng chung chung, chưa xác định.
Trong tiếng Anh, chúng ta chia mạo từ thành 2 loại chính:
- Mạo từ bất định (Indefinite articles): Gồm a và an.
- Mạo từ xác định (Definite article): Gồm the.
Xem thêm:
- Nắm vững chủ ngữ trong tiếng Anh trong một nốt nhạc
- Cách sử dụng động từ khuyết thiếu dễ dàng
- Cách đặt câu hỏi đuôi trong giao tiếp
Cách dùng mạo từ trong tiếng Anh
Để không bị bối rối khi làm bài tập hay giao tiếp, bạn cần nắm vững quy tắc tổng quát cũng như phân biệt cách dùng từng mạo từ.
Cách dùng tổng quát chung của mạo từ
Mạo từ a/an dùng với danh từ đếm được số ít
Chúng ta chỉ sử dụng a hoặc an khi danh từ đi sau nó là danh từ đếm được và ở dạng số ít (chỉ số lượng là một).
Ví dụ: a book (một quyển sách), an apple (một quả táo).
Các trường hợp dùng a/an hay gặp
Trong tiếng Anh, mạo từ “a/an” thường xuất hiện cố định trong các cụm từ chỉ số lượng sau:
- A lot of = Lots of: Dùng với cả danh từ đếm được và không đếm được (nghĩa là nhiều).
- A great deal of: Dùng với danh từ không đếm được (nghĩa là rất nhiều).
- A couple of: Một vài, một cặp (thường là 2).
- A dozen: Một tá (12 chiếc).
- A/one + hundred/ thousand + Danh từ số nhiều: Một trăm / một nghìn…
- A half: Một nửa.
Dùng “the” với danh từ đã được xác định
Khác với “a/an”, mạo từ the được dùng cho cả danh từ số ít, số nhiều, đếm được lẫn không đếm được. Điều kiện duy nhất là danh từ đó phải đã được xác định. Nghĩa là cả người nói và người nghe đều biết chính xác đối tượng được nhắc tới là ai, cái gì.
Phân biệt cách dùng từng mạo từ trong tiếng Anh
Dưới đây là bảng tổng hợp giúp bạn phân biệt rõ ràng cách dùng của từng mạo từ kèm ví dụ minh họa trực quan:
| Mạo từ | Cách dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| An | Đứng trước danh từ số ít, đếm được bắt đầu bằng một nguyên âm khi phát âm (u, e, o, a, i). |
An elephant An hour (“h” câm, phát âm bắt đầu bằng nguyên âm “o”) |
| A | Đứng trước danh từ số ít, đếm được bắt đầu bằng một phụ âm khi phát âm. |
A cat A uniform (“u” ở đây phát âm là /juː/, tính là phụ âm) |
| The | Khi vật thể/người là duy nhất.
Khi danh từ đã được nhắc đến trước đó. Đứng trước nhạc cụ, số thứ tự, so sánh nhất. Đứng trước tên quốc gia dạng số nhiều/tập hợp. |
The Sun (Mặt Trời – duy nhất)
I saw a dog. The dog was cute. The USA (Nước Mỹ) |
Những trường hợp không sử dụng mạo từ
Không phải lúc nào danh từ cũng cần có mạo từ đi kèm. Bạn hãy lưu ý các trường hợp “mạo từ rỗng” (không dùng gì cả) sau đây:
- Trước danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được nói chung:
- Ví dụ: I love cats/ Milk is good for health
- Trước tên các bữa ăn, môn thể thao, ngôn ngữ, môn học
- Ví dụ: Have breakfast, play football, speak English.
- Trước tên hầu hết các quốc gia, tiểu bang, thành phố, ngọn núi đơn lẻ
- Ví dụ: Vietnam, London, Mount Everest.
Những lỗi sai thường gặp khi sử dụng mạo từ
Các bạn học sinh mới học tiếng Anh rất dễ mất điểm ở phần mạo từ do thói quen dịch nghĩa từ tiếng Việt hoặc áp dụng sai công thức. Hãy ghi nhớ 4 lỗi phổ biến dưới đây:

Nhầm lẫn cách dùng giữa mạo từ a và an
Nhiều bạn máy móc cứ thấy chữ cái đầu tiên là u, e, o, a, i là dùng “an”. Hãy nhớ quy tắc: Tính theo âm thanh phát ra chứ không tính theo chữ viết.
- Sai: An university -> Đúng: A university (vì phát âm là /juːnɪˈvɜːrsəti/, bắt đầu bằng phụ âm /j/).
- Sai: A honest man -> Đúng: An honest man (vì âm “h” câm, phát âm là /ˈɒnɪst/).
Không thêm mạo từ đối với những danh từ đi kèm tính từ
Khi một danh từ số ít có tính từ đứng trước bổ nghĩa, nhiều bạn quên mất phải thêm mạo từ ở trước tính từ đó.
Sai: She is beautiful girl. -> Đúng: She is a beautiful girl.
Chưa biết phân biệt cách sử dụng mạo từ the
| Dùng “the” | Không dùng “the” |
|---|---|
| Dùng “the” với tên đại dương, biển, sông, kênh đào, sa mạc. Ví dụ: The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Amazon (river), the Sahara (Desert)… |
Không dùng “the” khi tên núi, hồ đứng sau: Lake Ba Be, Mount Everest,… |
Dùng “the” với các tên số nhiều của:
|
|
| Dùng “the” với các vật thể có duy nhất: The Sun, the Moon, the Earth,… | Không dùng “the” với tên các ngôi sao: Mars, Venus,… |
| The University of Ohio… The first World War,… The sixth gate,… The second chapter,… |
Foreign Trade University… Không dùng “the” trước danh từ + số. Ví dụ: Gate 6, Chapter II, Room 126, size 43, World War I,… |
| Dùng “the” trong các tên quốc gia có: Republic, Kingdom, States, Union. Ví dụ: The United Kingdom, the Soviet Union, the Czech Republic… |
Không dùng “the” với tên thành phố, đường. Ví dụ: I live in Phan Dinh Phung street in Ha Noi.Không dùng “the” với hầu hết các tên quốc gia. Ví dụ: Vietnam, Singapore… |
| Play the guitar, play the violin… (The + tên nhạc cụ) |
I love Jazz,… (Không dùng “the” với tên các dòng nhạc) I hate chemistry,… (Không dùng “the” với tên các môn học) On Christmas Không dùng “the” khi khái quát hóa với các danh từ trừu tượng: Happiness, freedom… |
Bài tập về mạo từ trong tiếng Anh
Hãy cùng thử tài vận dụng kiến thức về mạo từ bằng cách điền a, an, the hoặc X (nếu không cần mạo từ) vào chỗ trống dưới đây nhé:
1. My sister wants to become ________ actress when she grows up.
2. We had ________ great time at the party last night.
3. My brother plays ________ football every afternoon, but he can also play ________ guitar.
4. Yesterday, I saw ________ beautiful bird in the garden. ________ bird was singing sweetly.
5. They need to buy ________ dozen eggs to make the cake.
6. He is ________ honest boy. Everyone in class trusts him.
7. ________ Amazon is one of the longest rivers in the world.
8. My mother usually goes to ________ market early in the morning to buy fresh food.
9. I have ________ lot of homework to finish before Monday.
10. ________ water is necessary for all living things.
Đáp án
1. an
2. a
3. x/the
4. a/the
5. a
6. an
7. the
8. the
9. a
10. x
Tải tài liệu mạo từ trong tiếng Anh
Focus Learning biết các bạn học sinh chưa thể nào nhuần nhuyễn hết các lý thuyết và bài tập chỉ với một lần tìm hiểu như thề này. Chính vì vậy mà Focus Learning đã tổng hợp cả lý thuyết lẫn bài tập 500 câu mạo từ vào 1 file để các bạn có thể download về học haofn toàn miễn phí nhé!
TẢI TÀI LIỆU MẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH
Lời kết
Việc sử dụng chính xác mạo từ trong tiếng Anh đòi hỏi bạn phải rèn luyện thói quen chú ý đến danh từ đi kèm và ngữ cảnh của câu. Hy vọng bài viết này đã giúp các bạn hiểu rõ mạo từ trong tiếng Anh là gì cũng như các quy tắc cốt lõi nhất. Hãy chăm chỉ làm bài tập để không còn “sợ” phần ngữ pháp này nữa nhé!
ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN NGAY

