Vị ngữ trong tiếng Anh thuộc nền tảng cấu trúc câu cơ bản nhất mà tất cả những người học tiếng Anh đều phải nắm vững vì đây là yếu tố then chốt giúp hoàn thiện câu.
Chính vì vậy, Focus Learning sẽ giúp bạn hiểu rõ về định nghĩa, phân loại và cả bài tập áp dụng vị ngữ trong tiếng Anh để giúp bạn xây dựng nền tảng câu tiếng Anh hoàn chỉnh, tránh sai lỗi ngữ pháp nhé.
Định nghĩa vị ngữ trong tiếng Anh
Vị ngữ trong tiếng Anh (Predicate) là một trong hai thành phần chính cấu tạo nên một câu hoàn chỉnh (thành phần còn lại là chủ ngữ). Vị ngữ dùng để diễn tả hành động, trạng thái, tính chất hoặc đặc điểm của chủ ngữ.
Về mặt cấu trúc, vị ngữ bắt buộc phải chứa một động từ chia thì (finite verb) phù hợp với chủ ngữ. Vị ngữ có thể chỉ là một động từ đơn lẻ hoặc là một cụm từ phức tạp bao gồm động từ đi kèm với tân ngữ, trạng từ, hoặc bổ ngữ.
Ví dụ:
- She runs -> Vị ngữ: runs
- She is reading an interesting book in her room. -> Vị ngữ: is reading an interesting book in her room.
Xem thêm: Tất tần tật các sách học ngữ pháp cho trẻ em
Phân loại vị ngữ trong tiếng Anh
Vị ngữ trong tiếng Anh cũng được phân ra các nhóm nhỏ để bạn không bị rối rắm khi thấy những câu tiếng Anh dài ngoằng, phức tạp. Hãy cùng Focus tìm hiểu ngay nhé.

Vị ngữ trong tiếng Anh là cụm động từ thường
Đây là dạng vị ngữ trong tiếng Anh phổ biến nhất, trong đó động từ chính là động từ chỉ hành động (action verb) và theo sau nó là các loại tân ngữ khác nhau để làm rõ nghĩa cho hành động đó.
| Dạng tân ngữ | Giải thích | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cụm danh từ | Tân ngữ là các danh từ hoặc cụm danh từ chỉ người hoặc vật chịu tác động trực tiếp từ động từ chính. | My father repaired the old car yesterday. |
| Động từ V-ing hoặc to V | Một số động từ chính bắt buộc động từ theo sau nó phải ở dạng thêm đuôi -ing hoặc có to đi kèm. | We decided to visit Da Nang this summer. |
| Mệnh đề | Tân ngữ là một mệnh đề phụ (có cả chủ ngữ và vị ngữ nhỏ ở bên trong), thường bắt đầu bằng từ “that” để làm rõ cho động từ phía trước. | He believes that he can pass the exam. |
Vị ngữ trong tiếng Anh chứa trợ động từ
Trợ động từ (Auxiliary verbs) là những từ đi kèm với động từ chính để giúp hình thành các thì, thể phủ định, nghi vấn hoặc dùng để nhấn mạnh ý nghĩa của câu.
| Dạng trợ động từ | Giải thích | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trợ động từ chính | Gồm các từ be, do, have. Chúng sẽ thay đổi hình thái (chia động từ) theo từng chủ ngữ và các thì khác nhau trong tiếng Anh. |
They are playing football in the yard.
I have lived here for five years. |
| Trợ động từ khuyết thiếu | Gồm các từ như can, could, will, would, should, must, may…, đứng trước động từ nguyên mẫu để diễn tả khả năng, sự bắt buộc, lời khuyên hoặc dự đoán. |
You should brush your teeth twice a day. |
Các trường hợp đặc biệt của vị ngữ trong tiếng Anh
Không phải lúc nào sau động từ cũng là một tân ngữ chỉ hành động. Trong tiếng Anh, có một nhóm động từ đặc biệt gọi là động từ nối (linking verbs) như be, look, seem, become, feel, taste… Vị ngữ chứa động từ nối thường kết hợp với các thành phần sau:
| Dạng đặc biệt | Giải thích | Ví dụ |
|---|---|---|
| Động từ + tính từ | Động từ nối kết hợp với tính từ ở phía sau nhằm diễn tả trạng thái, cảm xúc hoặc tính chất của chính chủ ngữ đó. | The soup smells delicious. |
| Động từ + cụm danh từ | Động từ nối kết hợp với cụm danh từ phía sau để định danh, nêu chức nghiệp, nghề nghiệp hoặc bản chất của chủ ngữ. | Her brother is a talented doctor. |
| Động từ + cụm giới từ | Động từ nối kết hợp với một cụm giới từ để chỉ rõ vị trí, không gian, thời gian hoặc trạng thái hiện tại của chủ ngữ. | The keys are on the kitchen table. |
Bài tập vị ngữ trong tiếng Anh
Chúng ta đã đi qua hết các lý thuyết cần phải nắm của vị ngữ trong tiếng Anh. Vậy thì bây giờ chúng ta hãy cùng thực hành qua 15 câu bài tập dưới đây. Nhiệm vụ của các bạn là hãy xác định phần vị ngữ trong câu và phân tích xem nó thuộc dạng nào nhé.
1. The children laughed happily.
2. Nam bought a new smartphone last week.
3. My mother loves cooking traditional Vietnamese food.
4.They promised to finish the project on time.
5. She hopes that her family will visit her soon.
6. The students are preparing for their final examination.
7. We have not seen him since last month.
8. You must turn off the lights before leaving.
9. I can swim across this river.
10. This milk tastes sour.
11. The weather became very cold at night.
12. Mr. Pike is an English teacher at my school.
13. The cat is under the yellow armchair.
14. She decided to change her career path.
15. My teacher thinks that we did a great job.
Đáp án
1. Vị ngữ: laughed happily -> cụm động từ thường
2. Vị ngữ: a new smartphone last week -> cụm động từ thường với tân ngữ
3. Vị ngữ: loves cooking traditional Vietnamese food -> cụm động từ thường với tân ngữ dạng động từ V-ing
4. Vị ngữ: promised to finish the project on time -> cụm động từ thường với tân ngữ dạng to V
5. Vị ngữ: hopes that her family will visit her soon -> cụm động từ thường với tân ngữ dạng mệnh đề
6. Vị ngữ: are preparing for their final examination -> trợ động từ chính
7. Vị ngữ: have not seen him since last month -> trợ động từ chính
8. Vị ngữ: must turn off the lights before leaving -> trọ động từ khuyết thiếu
9. Vị ngữ: can swim across this river -> trợ động từ khuyết thiếu
10. Vị ngữ: tastes sour -> động từ nối “tastes”
11. Vị ngữ: became very cold at night -> động từ nối “became”
12. Vị ngữ: is an English teacher at my school -> động từ to be với cụm danh từ
13. Vị ngữ: is under the yellow armchair -> độngt ừ to be với cụm giới từ
14. Vị ngữ: decided to change her career path -> cụm động từ thường với tân ngữ dạng to V
15. Vị ngữ: thinks that we did a great job -> cụm động từ thường với tân ngữ là mệnh đề.
Lời kết
Việc làm chủ cấu trúc vị ngữ trong tiếng Anh không hề khó nếu bạn nắm vững các phân loại cơ bản từ động từ thường, trợ động từ cho đến các động từ nối đặc biệt. Nhận diện chính xác vị ngữ sẽ là bệ phóng vững chắc giúp các bạn mới bắt đầu nâng cao kỹ năng đọc hiểu và viết câu một cách chuẩn xác, tự nhiên nhất.
Hãy tiếp tục luyện tập hàng ngày và đừng ngại đặt những câu hỏi nếu bạn gặp những cấu trúc phức tạp hơn nhé. Chúc các bạn học tốt tiếng Anh!
Xem thêm:
- Bí quyết nắm vững câu điều kiện trong một nốt nhạc
- Cách làm bài tập Word form chuẩn xác
- Cách học số đếm trong tiếng Anh nhớ ngay 1 lần học
ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN NGAY

