12 thì tiếng Anh là kiến thức cơ bản nhất mà các bạn học sinh cần phải nắm chắc để xây dựng nền tảng cho cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh. Nhưng đã có ai tổng hợp 12 thì tiếng Anh này cho bạn để dễ ghi nhớ hơn chưa? Nếu chưa thì Focus Learning sẽ giúp bạn tổng hợp kiến thức giúp bạn nhé!
Vì sao phải nắm chắc 12 thì tiếng Anh
Việc hiểu rõ và sử dụng thành thạo 12 thì tiếng Anh cũng giống như việc bạn nắm trong tay các “mảnh ghép” của một bộ xếp hình khổng lồ. Nếu không có những mảnh ghép này, bạn chẳng thể nào tạo nên một câu văn hoàn chỉnh hay giao tiếp tự nhiên được.
- Giao tiếp trôi chảy: Giúp bạn diễn đạt đúng thời điểm của hành động (đã làm, đang làm hay sẽ làm).
- Nâng cao kỹ năng Writing: Giúp bài viết của bạn có logic và sự chuyên nghiệp hơn.
- Tự tin “vượt vũ môn”: Hầu hết các bài thi tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao đều lấy 12 thì tiếng Anh làm trọng tâm.
Tổng hợp 12 thì tiếng Anh
1. Thì hiện tại đơn
Khái niệm
Thì hiện tại đơn là một thì cơ bản nhất trong tất cả 12 thì tiếng Anh, chuyên dùng để diễn tả những sự thật hiển nhiên, các chân lý không thay đổi của vũ trụ hoặc những thói quen lặp đi lặp lại hằng ngày. Ngoài ra, thì này còn được sử dụng để thông báo về các lịch trình, thời khóa biểu cố định của tàu xe hoặc máy bay. Khi nắm vững thì này, bạn sẽ tự tin đặt những câu giao tiếp nền tảng nhất.
Công thức thì hiện tại đơn
| Loại câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + V(s/es) | She goes to school. |
| Phủ định | S + do/does not + V | She does not go to school. |
| Nghi vấn | Do/Does + S + V? | Does she go to school? |
2. Thì hiện tại tiếp diễn
Khái niệm
Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để nhấn mạnh một hành động đang thực sự diễn ra ngay tại thời điểm chúng ta đang nói hoặc xung quanh thời điểm nói. Trong hệ thống 12 thì tiếng Anh, đây là thì cực kỳ linh hoạt vì nó còn có thể dùng để diễn tả một dự định chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần hoặc phàn nàn về một thói quen gây khó chịu (đi kèm với “always”).
Công thức thì hiện tại tiếp diễn
| Loại câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + am/is/are + V-ing | I am studying English. |
| Phủ định | S + am/is/are not + V-ing | I am not studying English. |
| Nghi vấn | Am/Is/Are + S + V-ing? | Are you studying English? |
3. Thì hiện tại hoàn thành
Khái niệm
Thì hiện tại hoàn thành là thì dùng để diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục trong tương lai, hoặc một hành động vừa mới xảy ra và để lại kết quả ở hiện tại. Điểm đặc biệt của nó so với các thì khác trong 12 thì tiếng Anh là nó không nhấn mạnh vào thời gian chính xác mà tập trung vào trải nghiệm hoặc kết quả của hành động đó.
Công thức thì hiện tại hoàn thành
| Loại câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + have/has + V3 | I have finished my homework. |
| Phủ định | S + have/has not + V3 | I have not finished my homework. |
| Nghi vấn | Have/Has + S + V3? | Have you finished your homework? |
4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Khái niệm
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường gây nhầm lẫn nhưng thực chất nó dùng để nhấn mạnh tính liên tục của một hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài xuyên suốt đến tận bây giờ. Trong danh sách 12 thì tiếng Anh, người ta thường dùng thì này khi muốn “khoe” về một quá trình làm việc miệt mài hoặc giải thích nguyên nhân của một trạng thái ở hiện tại (ví dụ: mắt đỏ vì đã xem phim liên tục 5 tiếng).
Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
| Loại câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + have/has been + V-ing | I have been studying for 2 hours. |
| Phủ định | S + have/has not been + V-ing | I have not been studying. |
| Nghi vấn | Have/Has + S + been + V-ing? | Have you been studying? |
5. Thì quá khứ đơn
Khái niệm
Thì quá khứ đơn dùng để kể lại những hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, không còn liên quan gì đến hiện tại nữa. Đây là một trong những mảng kiến thức quan trọng nhất của 12 thì tiếng Anh vì nó xuất hiện dày đặc trong các câu chuyện kể, các bài báo cáo lịch sử hoặc đơn giản là khi bạn muốn nhắc lại một kỷ niệm cũ đã qua.
Công thức thì quá khứ đơn
| Loại câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + V2/ed | I visited my grandma yesterday. |
| Phủ định | S + did not + V | I did not visit her. |
| Nghi vấn | Did + S + V? | Did you visit her? |
6. Thì quá khứ tiếp diễn
Khái niệm
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định cụ thể trong quá khứ (ví dụ: đúng 8 giờ tối qua bạn đang làm gì?). Ngoài ra, trong tổ hợp 12 thì tiếng Anh, thì này thường được kết hợp với thì quá khứ đơn để diễn tả một hành động đang diễn ra thì có một hành động khác bất ngờ xen vào.
Công thức thì quá khứ tiếp diễn
| Loại câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + was/were + V-ing | I was watching TV. |
| Phủ định | S + was/were not + V-ing | I was not watching TV. |
| Nghi vấn | Was/Were + S + V-ing? | Were you watching TV? |
7. Thì quá khứ hoàn thành
Khái niệm
Được mệnh danh là thì “quá khứ của quá khứ”, thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác (cũng trong quá khứ). Việc nắm chắc quy tắc “hành động nào xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành, hành động sau dùng quá khứ đơn” là chìa khóa để bạn chinh phục điểm số cao khi học về 12 thì tiếng Anh.
Công thức thì quá khứ hoàn thành
| Loại câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + had + V3 | I had finished before he came. |
| Phủ định | S + had not + V3 | I had not finished. |
| Nghi vấn | Had + S + V3? | Had you finished? |
8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Khái niệm
Tương tự như thì quá khứ hoàn thành, nhưng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn tập trung nhấn mạnh vào khoảng thời gian kéo dài liên tục của hành động đó trước khi một sự việc khác trong quá khứ ập đến. Đây được coi là một trong những thì “nâng cao” nhất trong bộ 12 thì tiếng Anh, giúp câu văn của bạn trở nên tinh tế và giàu biểu cảm hơn khi mô tả sự tích lũy của hành động.
Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
| Loại câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + had been + V-ing | I had been working for hours. |
| Phủ định | S + had not been + V-ing | I had not been working. |
| Nghi vấn | Had + S + been + V-ing? | Had you been working? |
9. Thì tương lai đơn
Khái niệm
Thì tương lai đơn dùng để diễn tả một quyết định nảy sinh ngay tại thời điểm nói hoặc một dự đoán chủ quan không có căn cứ xác thực. Trong lộ trình học 12 thì tiếng Anh, thì này thường được so sánh với “be going to” để giúp học sinh phân biệt giữa một lời hứa, một lời đề nghị giúp đỡ và một kế hoạch đã được chuẩn bị từ trước.
Công thức thì tương lai đơn
| Loại câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + will + V | I will study tomorrow. |
| Phủ định | S + will not + V | I will not study. |
| Nghi vấn | Will + S + V? | Will you study? |
10. Thì tương lai tiếp diễn
Khái niệm
Hãy tưởng tượng bạn đang hình dung về một thời điểm cụ thể trong tương lai và tại đó bạn đang thực hiện một hành động nào đó, đó chính là lúc dùng thì tương lai tiếp diễn. Đây là mảnh ghép thú vị trong 12 thì tiếng Anh, giúp bạn diễn đạt những dự định đang dang dở tại một mốc giờ cụ thể hoặc các sự việc sẽ xảy ra theo một tiến trình tự nhiên hàng ngày.
Công thức thì tương lai tiếp diễn
| Loại câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + will be + V-ing | I will be studying at 8pm. |
| Phủ định | S + will not be + V-ing | I will not be studying at 8pm. |
| Nghi vấn | Will + S + be + V-ing? | Will you be studying at 8pm? |
11. Thì tương lai hoàn thành
Khái niệm
Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành xong xuôi trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong tương lai. Khi học về 12 thì tiếng Anh, bạn hãy nhớ dấu hiệu đặc trưng nhất của thì này thường bắt đầu bằng cụm từ “By the time…” hoặc “By + mốc thời gian”, dùng để khẳng định một kết quả chắc chắn sẽ đạt được.
Công thức thì tương lai hoàn thành
| Loại câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + will have + V3 | I will have finished by 5pm. |
| Phủ định | S + will not have + V3 | I will not have finished. |
| Nghi vấn | Will + S + have + V3? | Will you have finished? |
12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Khái niệm
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là thì cuối cùng và cũng là thì có cấu trúc dài nhất trong 12 thì tiếng Anh, dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài của một hành động cho đến một thời điểm nào đó trong tương lai. Nó giúp người nói làm nổi bật sự bền bỉ của hành động (ví dụ: đến cuối năm nay, tôi sẽ đã và đang làm việc tại công ty này được tròn 10 năm liên tục).
Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
| Loại câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + will have been + V-ing | I will have been studying for 2 hours. |
| Phủ định | S + will not have been + V-ing | I will not have been studying. |
| Nghi vấn | Will + S + have been + V-ing? | Will you have been studying? |
Tải bài tập 12 thì tiếng Anh
Để giúp các bạn ôn tập hiệu quả và nhớ lâu, mình đã chuẩn bị sẵn bộ tài liệu siêu đầy đủ cho từng thì cũng như bộ đề tổng hợp 12 thì tiếng Anh. Đừng quên click tải ngay để luyện tập hằng ngày nhé!
| Tên thì | Link tải bài tập |
|---|---|
| Thì hiện tại đơn | Tải ngay bài tập thì hiện tại đơn |
| Thì hiện tại tiếp diễn | Tải ngay bài tập thì hiện tại tiếp diễn |
| Thì hiện tại hoàn thành | Tải ngay bài tập thì hiện tại hoàn thành |
| Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn | Tải ngay bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn |
| Thì quá khứ đơn | Tải ngay bài tập thì quá khứ đơn |
| Thì quá khứ tiếp diễn | Tải ngay bài tập thì quá khứ tiếp diễn |
| Thì quá khứ hoàn thành | Tải ngay bài tập thì quá khứ hoàn thành |
| Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn | Tải ngay bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn |
| Thì tương lai đơn | Tải ngay bài tập thì tương lai đơn |
| Thì tương lai tiếp diễn | Tải ngay bài tập thì tương lai tiếp diễn |
| Thì tương lai hoàn thành | Tải ngay bài tập thì tương lai hoàn thành |
| Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn | Tải ngay bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn |
| Ôn tập 12 thì tiếng Anh | Tải ngay đề ôn tập 12 thì tiếng Anh |
Lời kết
Vậy là Focus Learning đã tổng hợp và chia sẻ cho các bạn về kiến thức 12 thì tiếng anh cơ bản và hi vọng các bạn sẽ chăm chỉ luyện tập để có thể thuần thục cả 12 thì này cả trong 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh của mình.
Nếu các bạn muốn học theo cách mới, vừa học vừa trải nghiệm, không quá nặng kiến thức thì đừng ngần ngại liên hệ cho Focus Learning, nơi học bằng phương pháp STEAM và đội ngũ giáo viên uy tín nhé!
ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN NGAY

